chỉnh đốn nghĩa là gì trong từ Hán Việt?

chỉnh đốn từ Hán Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng chỉnh đốn trong từ Hán Việt.

Định nghĩa - Khái niệm

chỉnh đốn từ Hán Việt nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ trong từ Hán Việt và cách phát âm chỉnh đốn từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ chỉnh đốn từ Hán Việt nghĩa là gì.

phát âm chỉnh đốn tiếng Hán (âm Bắc Kinh)
phát âm chỉnh đốn tiếng Hán (âm Hồng Kông/Quảng Đông).

chỉnh đốn
Chỉnh sức, chỉnh trị.Chỉnh tề, đoan trang. ◇Liêu trai chí dị 異:
Trọng đại bi, tùy chi nhi nhập, kiến lư lạc diệc phục chỉnh đốn
悲, 入, 頓 (Tương Quần 裙) Trọng rất đau buồn, theo người ấy vào, thấy nhà cửa cũng ngay ngắn khang trang.Chỉnh lí, sửa cho đúng, sửa lại cho ngay ngắn. ◇Bạch Cư Dị 易:
Trầm ngâm phóng bát sáp huyền trung, Chỉnh đốn y thường khởi liễm dong
中, 容 (Tì bà hành 行) Nàng trầm ngâm tháo cái vuốt đàn, cài vào dây đàn, Sửa lại xiêm áo cho ngay ngắn, lấy lại vẻ mặt.Thu thập, an bài, xếp đặt. ◇Thủy hử truyện 傳:
Thử kế đại diệu. Sự bất nghi trì, khả dĩ chỉnh đốn, cập tảo tiện khứ
妙. 遲, , 便去 (Đệ tứ thập tam hồi) Thật là diệu kế. Việc này không nên chần chờ, ta phải xếp đặt để đi cho sớm.

Xem thêm từ Hán Việt

  • tạc đạn từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • yên nhuận từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • nguyên cáo từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • hi lạp từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • hiệu quả từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Từ Hán Việt

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ chỉnh đốn nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Từ Hán Việt Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt

    Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

    Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.

    Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.

    Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2024.

    Từ điển Hán Việt

    Nghĩa Tiếng Việt: chỉnh đốnChỉnh sức, chỉnh trị.Chỉnh tề, đoan trang. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Trọng đại bi, tùy chi nhi nhập, kiến lư lạc diệc phục chỉnh đốn 仲大悲, 隨之而入, 見廬落亦復整頓 (Tương Quần 湘裙) Trọng rất đau buồn, theo người ấy vào, thấy nhà cửa cũng ngay ngắn khang trang.Chỉnh lí, sửa cho đúng, sửa lại cho ngay ngắn. ◇Bạch Cư Dị 白居易: Trầm ngâm phóng bát sáp huyền trung, Chỉnh đốn y thường khởi liễm dong 沉吟放撥插絃中, 整頓衣裳起斂容 (Tì bà hành 琵琶行) Nàng trầm ngâm tháo cái vuốt đàn, cài vào dây đàn, Sửa lại xiêm áo cho ngay ngắn, lấy lại vẻ mặt.Thu thập, an bài, xếp đặt. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Thử kế đại diệu. Sự bất nghi trì, khả dĩ chỉnh đốn, cập tảo tiện khứ 此計大妙. 事不宜遲, 可以整頓, 及早便去 (Đệ tứ thập tam hồi) Thật là diệu kế. Việc này không nên chần chờ, ta phải xếp đặt để đi cho sớm.