朝 nghĩa là gì trong từ Hán Việt?

từ Hán Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng 朝 trong từ Hán Việt.

Định nghĩa - Khái niệm

朝 từ Hán Việt nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ trong từ Hán Việt và cách phát âm 朝 từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ 朝 từ Hán Việt nghĩa là gì.

phát âm 朝 tiếng Hán (âm Bắc Kinh)
phát âm 朝 tiếng Hán (âm Hồng Kông/Quảng Đông).


Pinyin: zhao1, chao2, zhu1;
Juytping quảng đông: ciu4 ziu1;
triêu, triều

(Danh)
Sớm, sáng mai.
◎Như: chung triêu từ sáng sớm đến lúc ăn cơm sáng xong, xuân triêu buổi sáng mùa xuân.

(Danh)
Ngày.
◎Như: nhất triêu một ngày, kim triêu ngày nay.

(Danh)
Họ Triêu.

(Tính)
Hăng hái, hăng say.
◎Như: triêu khí bồng bột hăng hái bồng bột (như khí thế ban mai).Một âm là triều.

(Danh)
Nơi vua tôi bàn chính sự (ngày xưa).
◎Như: triều đình .
◇Thủy hử truyện : Hoa Vinh giá tư vô lễ! Nhĩ thị triều đình mệnh quan, như hà khước dữ cường tặc thông đồng, dã lai man ngã . , , (Đệ tam thập tam hồi) Thằng Hoa Vinh này vô lễ. Mi là quan triều đình, sao lại thông đồng với cường đạo nói dối ta.

(Danh)
Triều đại, thời đại của nước quân chủ.
◎Như: Hán triều triều nhà Hán.

(Động)
Chầu, vào hầu.
§ Ghi chú: Ngày xưa, gặp mặt ai đều gọi là triều chầu. Thường dùng để chỉ bề tôi gặp mặt vua, người bề dưới gặp bậc trên, chư hầu tương bái.
◇Đỗ Phủ : Triều hồi nhật nhật điển xuân y, Mỗi nhật giang đầu tận túy quy , (Khúc Giang ) Ngày ngày đi chầu về, đem áo xuân cầm cố (để lấy tiền mua rượu), Mỗi ngày, uống thật say ở đầu sông (rồi mới) trở về.

(Động)
Tham bái thần minh.
◎Như: triều thánh bái lễ thần thánh, triều Quan Âm chiêm bái Phật Quan Âm.

(Động)
Hướng, xoay về.
◎Như: triều đông xoay về hướng đông, triều tiền hướng về phía trước.

Nghĩa chữ nôm của từ 朝


triều, như "triều đình" (vhn)
chầu, như "vào chầu (ra mắt vua); chầu chực, chầu rìa; chầu trời" (btcn)
chào, như "chào hỏi, chào đón, chào mừng" (btcn)
tràu, như "cá tràu (cá quả)" (btcn)
trều, như "trều ra" (btcn)
triêu, như "ánh triêu dương" (btcn)
chiều, như "chiều xuân; chiều cao, chiều dọc; chiều theo ý anh; ra chiều (ra vẻ)" (gdhn)
giàu, như "giàu có, giàu sụ" (gdhn)
giầu, như "giầu có, giầu sang" (gdhn)
trào, như "cao trào" (gdhn)

1. [大隱朝市] đại ẩn triều thị 2. [北朝] bắc triều 3. [本朝] bổn triều 4. [霸朝] bá triều 5. [詰朝] cật triêu 6. [南北朝] nam bắc triều 7. [南朝] nam triều 8. [一朝一夕] nhất triêu nhất tịch 9. [人生朝露] nhân sanh triêu lộ 10. [匪伊朝夕] phỉ y triêu tịch 11. [在朝] tại triều 12. [前朝] tiền triều 13. [朝鮮] triều tiên 14. [朝陽] triêu dương, triều dương

Xem thêm từ Hán Việt

  • cốt tướng từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • đại hội từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • nội gian, nội gián từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • tài trí cao kì từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • ảo thân, huyễn thân từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Từ Hán Việt

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ 朝 nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Từ Hán Việt Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt

    Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

    Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.

    Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.

    Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2024.

    Từ điển Hán Việt

    Nghĩa Tiếng Việt: