cố nhân nghĩa là gì trong từ Hán Việt?

cố nhân từ Hán Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng cố nhân trong từ Hán Việt.

Định nghĩa - Khái niệm

cố nhân từ Hán Việt nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ trong từ Hán Việt và cách phát âm cố nhân từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ cố nhân từ Hán Việt nghĩa là gì.

phát âm cố nhân tiếng Hán (âm Bắc Kinh)
phát âm cố nhân tiếng Hán (âm Hồng Kông/Quảng Đông).

cố nhân
Bạn cũ. ☆Tương tự:
cố giao
交,
cố cựu
舊,
cố hữu
友,
cựu hữu
友. ★Tương phản:
tân tri
知,
tân hữu
友.
◇Lí Bạch 白:
Phù vân du tử ý, Lạc nhật cố nhân tình
意, 情 (Tống hữu nhân ).Vợ trước.
◇Vô danh thị 氏:
Tân nhân tòng môn nhập, Cố nhân tòng các khứ
入, 去 (Cổ thi thượng san thải mi vu 蕪) Người mới theo cửa vào, Người cũ theo gác đi.Người đã chết.
◇Nho lâm ngoại sử 史:
Ngã bệ kiến hồi lai, tòng giá lí quá, chánh yếu hội hội nhĩ phụ thân, bất tưởng dĩ tố cố nhân
來, 過, 親, (Đệ nhị thập lục hồi).

Xem thêm từ Hán Việt

  • bách thế từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • chân tình từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cao lâu từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • hàn đới từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • tam xá từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Từ Hán Việt

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ cố nhân nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Từ Hán Việt Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt

    Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

    Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.

    Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.

    Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2024.

    Từ điển Hán Việt

    Nghĩa Tiếng Việt: cố nhânBạn cũ. ☆Tương tự: cố giao 故交, cố cựu 故舊, cố hữu 故友, cựu hữu 舊友. ★Tương phản: tân tri 新知, tân hữu 新友. ◇Lí Bạch 李白: Phù vân du tử ý, Lạc nhật cố nhân tình 浮雲遊子意, 落日故人情 (Tống hữu nhân 送友人).Vợ trước. ◇Vô danh thị 無名氏: Tân nhân tòng môn nhập, Cố nhân tòng các khứ 新人從門入, 故人從閣去 (Cổ thi thượng san thải mi vu 古詩上山采蘼蕪) Người mới theo cửa vào, Người cũ theo gác đi.Người đã chết. ◇Nho lâm ngoại sử 儒林外史: Ngã bệ kiến hồi lai, tòng giá lí quá, chánh yếu hội hội nhĩ phụ thân, bất tưởng dĩ tố cố nhân 我陛見回來, 從這裡過, 正要會會你父親, 不想已做故人 (Đệ nhị thập lục hồi).