diên tịch nghĩa là gì trong từ Hán Việt?

diên tịch từ Hán Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng diên tịch trong từ Hán Việt.

Định nghĩa - Khái niệm

diên tịch từ Hán Việt nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ trong từ Hán Việt và cách phát âm diên tịch từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ diên tịch từ Hán Việt nghĩa là gì.

phát âm diên tịch tiếng Hán (âm Bắc Kinh)
phát âm diên tịch tiếng Hán (âm Hồng Kông/Quảng Đông).

diên tịch
Đệm, chiếu (đều là chỗ ngồi).
§ Ngày xưa trải đệm (
diên
筵) ở dưới, đặt thêm chiếu (
tịch
席) lên trên. Đặc chỉ chỗ ngồi dành cho quỷ thần khi tế tự (
tịch vị
位).
◇Nam sử 史:
Mẫu táng hậu, nãi trứ "Đích tẩm luận", tảo sái đường vũ, trí diên tịch, sóc vọng triếp bái tiến yên, cam trân vị thường tiên thực
後, 論, 宇, , 焉, 食 (Ẩn dật truyện hạ 下, Tang vinh tự 緒).Tiệc rượu, yến hội.
◇Tam quốc diễn nghĩa 義:
Đương nhật sát ngưu tể mã, đại trương diên tịch
馬, (Đệ tam thập tứ hồi).

Xem thêm từ Hán Việt

  • danh dự từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • định nghĩa từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • bành bành từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cửu như từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • ngưng thị từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Từ Hán Việt

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ diên tịch nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Từ Hán Việt Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt

    Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

    Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.

    Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.

    Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2024.

    Từ điển Hán Việt

    Nghĩa Tiếng Việt: diên tịchĐệm, chiếu (đều là chỗ ngồi). § Ngày xưa trải đệm (diên 筵) ở dưới, đặt thêm chiếu (tịch 席) lên trên. Đặc chỉ chỗ ngồi dành cho quỷ thần khi tế tự (tịch vị 席位). ◇Nam sử 南史: Mẫu táng hậu, nãi trứ Đích tẩm luận , tảo sái đường vũ, trí diên tịch, sóc vọng triếp bái tiến yên, cam trân vị thường tiên thực 母喪後, 乃著嫡寢論, 掃灑堂宇, 置筵席, 朔望輒拜薦焉, 甘珍未嘗先食 (Ẩn dật truyện hạ 隱逸傳下, Tang vinh tự 臧榮緒).Tiệc rượu, yến hội. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Đương nhật sát ngưu tể mã, đại trương diên tịch 當日殺牛宰馬, 大張筵席 (Đệ tam thập tứ hồi).