推 nghĩa là gì trong từ Hán Việt?

từ Hán Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng 推 trong từ Hán Việt.

Định nghĩa - Khái niệm

推 từ Hán Việt nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ trong từ Hán Việt và cách phát âm 推 từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ 推 từ Hán Việt nghĩa là gì.

phát âm 推 tiếng Hán (âm Bắc Kinh)
phát âm 推 tiếng Hán (âm Hồng Kông/Quảng Đông).


Pinyin: tui1, ze2;
Juytping quảng đông: ceoi1 teoi1;
thôi, suy

(Động)
Đẩy, đùn.
◎Như: thôi môn đẩy cửa, thôi xa đẩy xe.
◇Nguyễn Du : Hà xứ thôi xa hán (Hà Nam đạo trung khốc thử ) Quê ở đâu, anh đẩy xe?

(Động)
Trừ bỏ, bài trừ.
◎Như: thôi trần xuất tân bỏ cũ ra mới.

(Động)
Kéo dài thời gian, lần lữa.
◇Toàn Nguyên tán khúc : Kim niên thôi đáo lai niên (Tân thủy lệnh ) Năm nay lần lữa sang năm tới.

(Động)
Trút cho, nhường cho.
◎Như: giải y thôi thực nhường cơm xẻ áo.

(Động)
Thoái thác, khước từ.
◇Tam quốc diễn nghĩa : Bị phi cảm thôi từ, nại binh vi tướng quả, khủng nan khinh động , , (Đệ thập nhất hồi) (Lưu) Bị tôi đâu dám khước từ, nhưng quân yếu, tướng ít, lo rằng không làm nổi việc.

(Động)
Tuyển chọn, bầu lên, tiến cử.
◎Như: công thôi mọi người cùng tiến cử.
◇Hồng Lâu Mộng : Nhược thị yếu thôi ngã tác xã trường (Đệ tam thập thất hồi) Nếu như cử tôi làm hội trưởng thi xã.

(Động)
Tìm gỡ cho ra mối, suy tìm, nghiên cứu.
◎Như: thôi cầu tìm tòi, thôi tường tìm cho tường tận.
◇Tố Thư : Thôi cổ nghiệm kim, sở dĩ bất hoặc , Suy tìm việc xưa, khảo sát việc nay, vi thế không còn nghi hoặc.

(Động)
Mở rộng, suy rộng.
◎Như: thôi quảng suy rộng, khai triển.

(Động)
Hớt, cắt, xén.
◎Như: thôi đầu hớt tóc.
§ Thôi đầu còn có nghĩa là thoái thác, thôi ủy.
§ Còn đọc là suy.

Nghĩa chữ nôm của từ 推


suy, như "suy nghĩ, suy xét, suy bì" (vhn)
chui, như "chui rúc, chui nhủi, chui vào" (gdhn)
thoi, như "thoi một cái (đánh một quả); thoi thóp" (gdhn)
thòi, như "thòi đuôi" (gdhn)
thôi, như "thôi đủ rồi" (gdhn)
tòi, như "tìm tòi" (gdhn)

1. [推動] thôi động 2. [推翻] thôi phiên

Xem thêm từ Hán Việt

  • tước đoạt từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • mạo phạm từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • thương mang từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • phật tổ từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • linh nhân từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Từ Hán Việt

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ 推 nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Từ Hán Việt Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt

    Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

    Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.

    Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.

    Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2024.

    Từ điển Hán Việt

    Nghĩa Tiếng Việt: