phá hoại nghĩa là gì trong từ Hán Việt?

phá hoại từ Hán Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng phá hoại trong từ Hán Việt.

Định nghĩa - Khái niệm

phá hoại từ Hán Việt nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ trong từ Hán Việt và cách phát âm phá hoại từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ phá hoại từ Hán Việt nghĩa là gì.

phát âm phá hoại tiếng Hán (âm Bắc Kinh)
phát âm phá hoại tiếng Hán (âm Hồng Kông/Quảng Đông).

phá hoại
Hủy hoại.
◇Sử Kí 記:
Phá hoại quang lộc sở trúc thành liệt đình chướng
祿鄣 (Hung Nô truyện 傳).Cắt xé phá vỡ.
◇Diệp Thích 適:
Phá hoại tiên vương chi pháp
法 (Tiền tắc phủ tự thuyết 說).Tổn hoại, hư hỏng.
◇Lão tàn du kí 記:
Giá thuyền tuy hữu nhị thập tam tứ trượng trường, khước thị phá hoại đích địa phương bất thiểu
長, 少 (Đệ nhất hồi).Tổn hại, làm cho bị hao tổn.
◇Nghiêm Phục 復:
Phá hoại nhân tài, quốc tùy bần nhược
才, 弱 (Cứu vong quyết luận 論).Phá trừ, tiêu trừ.
◇Chu Trú 晝:
Hữu văn như tinh túc, Phi nhập ngã hung ức. Ưu sầu phương phá hoại, Hoan hỉ trùng bổ tắc
宿, 臆. , 塞 (Hỉ trần ý chí kì tân chế 製).Nhiễu loạn, biến loạn.
◇Lương Khải Siêu 超:
Cố kì đối ư bắc phương học phái, hữu thổ khí chi ý, hữu phá hoại chi tâm
派, 心 (Trung quốc học thuật tư tưởng 想, Đệ tam chương).

Xem thêm từ Hán Việt

  • bất tiện từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • phẩm vật từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cung tỉnh từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cưỡng bách từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • biểu biểu từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Từ Hán Việt

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ phá hoại nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Từ Hán Việt Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt

    Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

    Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.

    Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.

    Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2024.

    Từ điển Hán Việt

    Nghĩa Tiếng Việt: phá hoạiHủy hoại. ◇Sử Kí 史記: Phá hoại quang lộc sở trúc thành liệt đình chướng 破壞光祿所築城列亭鄣 (Hung Nô truyện 匈奴傳).Cắt xé phá vỡ. ◇Diệp Thích 葉適: Phá hoại tiên vương chi pháp 破壞先王之法 (Tiền tắc phủ tự thuyết 錢則甫字說).Tổn hoại, hư hỏng. ◇Lão tàn du kí 老殘遊記: Giá thuyền tuy hữu nhị thập tam tứ trượng trường, khước thị phá hoại đích địa phương bất thiểu 這船雖有二十三四丈長, 卻是破壞的地方不少 (Đệ nhất hồi).Tổn hại, làm cho bị hao tổn. ◇Nghiêm Phục 嚴復: Phá hoại nhân tài, quốc tùy bần nhược 破壞人才, 國隨貧弱 (Cứu vong quyết luận 救亡決論).Phá trừ, tiêu trừ. ◇Chu Trú 朱晝: Hữu văn như tinh túc, Phi nhập ngã hung ức. Ưu sầu phương phá hoại, Hoan hỉ trùng bổ tắc 有文如星宿, 飛入我胸臆. 憂愁方破壞, 歡喜重補塞 (Hỉ trần ý chí kì tân chế 喜陳懿志示新製).Nhiễu loạn, biến loạn. ◇Lương Khải Siêu 梁啟超: Cố kì đối ư bắc phương học phái, hữu thổ khí chi ý, hữu phá hoại chi tâm 故其對於北方學派, 有吐棄之意,有破壞之心 (Trung quốc học thuật tư tưởng 中國學術思想, Đệ tam chương).