局面 nghĩa là gì trong từ Hán Việt?

局面 từ Hán Việt là gì? Định nghĩa, khái niệm, giải thích ý nghĩa, ví dụ mẫu và hướng dẫn cách sử dụng 局面 trong từ Hán Việt.

Định nghĩa - Khái niệm

局面 từ Hán Việt nghĩa là gì?

Dưới đây là giải thích ý nghĩa từ trong từ Hán Việt và cách phát âm 局面 từ Hán Việt. Sau khi đọc xong nội dung này chắc chắn bạn sẽ biết từ 局面 từ Hán Việt nghĩa là gì.

phát âm 局面 tiếng Hán (âm Bắc Kinh)
phát âm 局面 tiếng Hán (âm Hồng Kông/Quảng Đông).

cục diện
Hình thế, trạng huống trong trò chơi bài bạc.Chỉ ván bài, cuộc bạc.
◇Lỗ Tấn 迅:
Kim thiên vãn thượng ngã môn hữu nhất cá cục diện
面 (Bàng hoàng 徨, Cao lão phu tử 子).Tình thế, tình cảnh.
◇Thủy hử truyện 傳:
Hỗ Thành kiến cục diện bất hảo, đầu mã lạc hoang nhi tẩu
好, 走 (Đệ ngũ thập hồi).Tràng diện, cách cục.
◇Phùng Duy Mẫn 敏:
Sơn lâm thức thú cao, Công danh cục diện trách
, 窄 (Đoan chánh hảo 好, Từ ngã đình quy điền 田, Sáo khúc 曲).Mưu kế, mưu đồ.
◇Thủy hử truyện 傳:
Bất tưởng tha giá lưỡng cá bất thức cục diện, chánh trung liễu tha đích kế sách, phân thuyết bất đắc
, 策, 得 (Đệ tứ thập cửu hồi) Không ngờ hai người này không biết có mưu đồ gì cả, nên mới trúng kế mà chẳng phân trần vào đâu được.Mặt tiền cửa tiệm.
◇Kim Bình Mai 梅:
Phô tử cục diện, đô khiếu tất tượng trang tân du tất
, (Đệ lục thập tam hồi) Mặt tiền cửa tiệm phải kêu thợ sơn sơn phết lại cho mới.Chỉ độ lượng.
◇Viên Mai 枚:
Thử tử căng tình tác thái, cục diện thái tiểu
態, 小 (Tùy viên thi thoại 話, Quyển cửu).Thể diện, danh dự.
◇Cao Minh 明:
Hàn do tha tự hàn, bất khả hoại liễu cục diện
, (Tì bà kí 記, Đệ tam thập tứ xích).

Xem thêm từ Hán Việt

  • sĩ thứ từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cụ văn từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • ai khấp từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • đả toán từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • cảm kích từ Hán Việt nghĩa là gì?
  • Cùng Học Từ Hán Việt

    Hôm nay bạn đã học được thuật ngữ 局面 nghĩa là gì trong từ Hán Việt? với Từ Điển Số rồi phải không? Hãy truy cập tudienso.com để tra cứu thông tin các thuật ngữ chuyên ngành tiếng Anh, Trung, Nhật, Hàn...liên tục được cập nhập. Từ Điển Số là một website giải thích ý nghĩa từ điển chuyên ngành thường dùng cho các ngôn ngữ chính trên thế giới.

    Từ Hán Việt Là Gì?

    Chú ý: Chỉ có từ Hán Việt chứ không có tiếng Hán Việt

    Từ Hán Việt (詞漢越/词汉越) là những từ và ngữ tố tiếng Việt bắt nguồn từ tiếng Hán và những từ tiếng Việt được người nói tiếng Việt tạo ra bằng cách ghép các từ và/hoặc ngữ tố tiếng Việt gốc Hán lại với nhau. Từ Hán Việt là một bộ phận không nhỏ của tiếng Việt, có vai trò quan trọng và không thể tách rời hay xóa bỏ khỏi tiếng Việt.

    Do lịch sử và văn hóa lâu đời mà tiếng Việt sử dụng rất nhiều từ Hán Việt cổ. Đồng thời, khi vay mượn còn giúp cho từ vựng tiếng Việt trở nên phong phú hơn rất nhiều.

    Các nhà khoa học nghiên cứu đã chia từ, âm Hán Việt thành 3 loại như sau đó là: từ Hán Việt cổ, từ Hán Việt và từ Hán Việt Việt hoá.

    Mặc dù có thời điểm hình thành khác nhau song từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá đều hoà nhập rất sâu vào trong tiếng Việt, rất khó phát hiện ra chúng là từ Hán Việt, hầu hết người Việt coi từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hóa là từ thuần Việt, không phải từ Hán Việt. Từ Hán Việt cổ và từ Hán Việt Việt hoá là những từ ngữ thường dùng hằng ngày, nằm trong lớp từ vựng cơ bản của tiếng Việt. Khi nói chuyện về những chủ đề không mang tính học thuật người Việt có thể nói với nhau mà chỉ cần dùng rất ít, thậm chí không cần dùng bất cứ từ Hán Việt (một trong ba loại từ Hán Việt) nào nhưng từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá thì không thể thiếu được. Người Việt không xem từ Hán Việt cổ và Hán Việt Việt hoá là tiếng Hán mà cho chúng là tiếng Việt, vì vậy sau khi chữ Nôm ra đời nhiều từ Hán Việt cổ và Hán ngữ Việt hoá không được người Việt ghi bằng chữ Hán gốc mà ghi bằng chữ Nôm.

    Theo dõi TuDienSo.Com để tìm hiểu thêm về Từ Điển Hán Việt được cập nhập mới nhất năm 2024.

    Từ điển Hán Việt

    Nghĩa Tiếng Việt: cục diệnHình thế, trạng huống trong trò chơi bài bạc.Chỉ ván bài, cuộc bạc. ◇Lỗ Tấn 魯迅: Kim thiên vãn thượng ngã môn hữu nhất cá cục diện 今天晚上我們有一個局面 (Bàng hoàng 彷徨, Cao lão phu tử 高老夫子).Tình thế, tình cảnh. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Hỗ Thành kiến cục diện bất hảo, đầu mã lạc hoang nhi tẩu 扈成見局面不好, 投馬落荒而走 (Đệ ngũ thập hồi).Tràng diện, cách cục. ◇Phùng Duy Mẫn 馮惟敏: Sơn lâm thức thú cao, Công danh cục diện trách 山林識趣高, 功名局面窄 (Đoan chánh hảo 端正好, Từ ngã đình quy điền 徐我亭歸田, Sáo khúc 套曲).Mưu kế, mưu đồ. ◇Thủy hử truyện 水滸傳: Bất tưởng tha giá lưỡng cá bất thức cục diện, chánh trung liễu tha đích kế sách, phân thuyết bất đắc 不想他這兩個不識局面, 正中了他的計策, 分說不得 (Đệ tứ thập cửu hồi) Không ngờ hai người này không biết có mưu đồ gì cả, nên mới trúng kế mà chẳng phân trần vào đâu được.Mặt tiền cửa tiệm. ◇Kim Bình Mai 金瓶梅: Phô tử cục diện, đô khiếu tất tượng trang tân du tất 舖子局面, 都教漆匠裝新油漆 (Đệ lục thập tam hồi) Mặt tiền cửa tiệm phải kêu thợ sơn sơn phết lại cho mới.Chỉ độ lượng. ◇Viên Mai 袁枚: Thử tử căng tình tác thái, cục diện thái tiểu 此子矜情作態, 局面太小 (Tùy viên thi thoại 隨園詩話, Quyển cửu).Thể diện, danh dự. ◇Cao Minh 高明: Hàn do tha tự hàn, bất khả hoại liễu cục diện 寒由他自寒, 不可壞了局面 (Tì bà kí 琵琶記, Đệ tam thập tứ xích).